Du học Úc
Úc là một quốc gia đa văn hoá, hiện đại và thịnh
vượng. Người dân Úc rất cởi mở và thân mật, môi trường lành mạnh, trong sạch,
an toàn kết hợp với sự nhộn nhịp của những thành phố quốc tế làm cho Úc là nơi
lí tưởng cho sinh viên quốc tế tới tìm hiểu và khám phá.
Thông tin Sơ lược
Úc có 6 tiểu bang và hai vùng lãnh thổ chính nằm trên đại lục. Ngoài ra còn
có một vài lãnh thổ phụ khác nằm dưới sự quản lý của chính phủ lien bang.Các
tiểu bang là New South Wales, Queensland, Nam Úc, Tasmania, Victoria và Tây Úc.
Hai vùng lãnh thổ chính là Lãnh thổ Bắc và Lãnh thổ Thủ đô Úc (viết tắt: ACT).
Ở hầu hết khía cạnh, chức năng của vùng lãnh thổ giống như của bang nhưng Quốc
hội liên bang có thể tước bỏ quyền lập pháp của nghị viện lãnh thổ.
Thủ đô: Canberra
Các thành phố chính
:
Sydney, Melbourne, Brisbane, Perth
Diện tích
:
7.686.850 km²
Dân số
:
20.406.800
Đơn vị tiền tệ:
Australian
dollar (AUD)
Ngôn ngữ chính thức:
Tiếng
Anh
Mã số điện thoại: +61
Kinh tế
Đồng đôla Úc là đơn vị tiền tệ của Liên bang Úc, bao gồm đảo Giáng sinh, đảo
Cocos và đảo Norfork, cũng như một số quốc gia độc lập khác trên Thái Bình
Dương như Kiribati, NauruTuvalu. Thị trường giao dịch An
ninh Úc (ASE) và Tương lai Sydney (SFE) là hai thị trường chứng khoán lớn nhất
nước Úc.
và
Nhìn chung nước Úc có một nền kinh tế khá thịnh vượng với thu nhập bình quân
theo đầu người cao hơn Liên Hiệp Anh, Đức và Pháp một chút theo sức mua tương
đương. Nước này cũng được xếp hạng ba về chỉ số phát triển con người của Liên
hiệp quốc năm 2007 và hạng sáu về chỉ số chất lượng cuộc sống của tạp chí tin
tức The Economist năm 2005. Nước Úc còn nắm giữ kỷ lục với 4 thành phố
lớn nằm trong danh sách những thành phố dễ sống nhất thế giới là Melbourne (hạng 2), Perth
(hạng 4), Adelaide (hạng 7) và Sydney (hạng 9).
Khí hậu:
Là một trong những lục địa có khí
hậu khô nhất thế giới. Khí hậu phía Bắc là khí hậu nhiệt đới và khô; Khí hậu
phía Nam
là ôn đới. Nhiệt độ trung bình khoảng 270 C (phía Bắc) và 130
C (phía Nam).
Để biết thêm thông tin chi tiết
về thời tiết và khí hậu của Úc quý khách có thể tham khảo tại: http://www.studyinaustralia.gov.au
Phương
tiện giao thông:
Phương tiện giao thông ở Úc rất
đa dạng.
Tại Melbourne Bạn có thể di
chuyển bằng xe lửa, xe tram, hoặc xe buýt.
Giao thông công cộng chính tại Sydney là Sydney Buses
(xe buýt), Sydney Ferries (phà) và City Rail (xe lửa). Vé Travel Pass Ticket cho
phép bạn dùng các phương tiện giao thông khác nhau với một số điều kiện.
Để biết thêm thông tin chi tiết
về phương tiện giao thông của Úc quý khách có thể tham khảo tại:
Văn hóa xã hội:
Nước Úc tiếp tục thừa hưởng lợi
ích của nền văn hóa đa nguyên – một trong những nền văn hóa đa dạng
nhất trên thế giới – với nhiều ý tưởng, món ăn và lối sống mới lạ. Theo
kết quả cuộc điều tra dân số vừa qua, 23% dân số Úc sanh ở ngoại quốc và
hơn 40% dân Úc có nguồn gốc văn hóa pha trộn. Cứ 4 phút 8 giây nước Úc lại
đón nhận một người dân di cư mới. Rất nhiều người dân Úc sanh ở ngoại quốc
có xuất xứ ở Ý và Hy Lạp trong những đợt di dân sau Thế Chiến Thứ Hai. Tuy
nhiên, những đợt di dân hồi gần đây chủ yếu đến từ New Zealand, Anh Quốc,
Trung Quốc, Việt Nam, Phi Châu và Ấn Độ cùng một số nước khác. Khoảng
2,2% dân Úc tự nhận mình thuộc nguồn gốc Thổ Dân. Đa số những thành phần
này sống tập trung ở Bắc Úc. Còn những người dân bản địa khác của Úc, cộng
đồng dân cư đảo Torres Strait, có nguồn gốc là người Melanesian sống ở miền
bắc Tiểu Bang Queensland và những hòn đảo ở Torres Strait nằm giữa Cape York
và Papua New Guinea.
Úc không có một tôn giáo chính
thức nào. Theo điều tra năm 2006 thì có 64% người Úc là tín đồ Cơ Đốc giáo
trong đó 26% Công giáo La Mã và 19% Anh giáo. 19% được cho là "không tôn
giáo" trong đó bao gồm những người theo chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa vô
thần, chủ nghĩa duy lý và theo thuyết bất khả tri. 12% số người không trả lời
hoặc đưa ra được câu trả lời thích đáng về tôn giáo của họ. Khoảng 5% là người
không theo đạo Cơ Đốc. Một số cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng Úc là một trong những
nước ít mộ đạo nhất trong số các quốc gia phát triển, tôn giáo không đóng vai
trò quan trọng trong đời sống của phần đông người Úc. Giống như nhiều quốc gia
phương Tây, mức độ tích cực tham gia các hoạt động lễ bái tại nhà thờ khá thấp
và đang có xu hướng giảm. Hàng tuần có khoảng 1,5 triệu người tham gia các buổi
lễ tại nhà thờ, chỉ chiếm khoảng 7,5% dân số. Chính phủ Úc có những cố gắng để
bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng và không cho phép bất cứ sự lợi dụng nào.
Để biết thêm thông tin chi tiết
về nền văn hóa Úc quý khách có thể tham khảo tại:
Chi phí sinh hoạt:
Úc là một trong những đất nước có
tiêu chuẩn sống cao nhất thế giới nhưng chi phí sinh hoạt tương đối thấp.
Trung bình một du học sinh tại Úc chi trả khoảng 7.560.000 Đồng/ một tuần bao gồm
các khoản như: ăn ở, giải trí, di chuyển, điện thoại và các phí khác. Tuy
nhiên chi phí sinh hoạt này có thể cao hay thấp phụ thuộc vào từng nơi, học
phí, phong cách chi tiêu của từng học sinh.
Để biết thêm thông tin chi tiết về
chi phí sinh hoạt ở Úc quý khách có thể tham khảo tại: http://www.studyinaustralia.gov.au/Sia/vi/StudyCosts/LivingCosts
Hình thức ở:
Du học sinh có thể chọn lựa hình
thức ở tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chánh của gia đình mình.
|
Các loại
nhà trọ
|
Ước tính
chi phí thuê nhà
|
|
Ở chung nhà hoặc trang trại với
gia đình người Úc
|
2.100.000 – 5.670.000 Đồng/tuần
|
|
Nhà trọ và nhà khách
|
1.680.000 – 3.000.000
Đồng/tuần
|
|
Thuê chung
|
10.000.000 – 3.300.000 Đồng/tuần
|
|
Thuê nhà ở
|
1.470.000 – 7.350.000 Đồng/tuần
|
|
Ở nội trú
|
168.000.000 – 231.000.000 Đồng/năm
|
|
Khu ở trọ trường đại học
|
1.680.000 – 5.250.000 Đồng/tuần
|
Để biết thêm thông tin chi tiết
về hình thức ở tại Úc quý khách có thể tham khảo tại:
Hệ
thống giáo dục Úc:
Một trong những điểm nổi bật của
hệ thống giáo dục Úc là chất lượng cao của nền giáo dục Úc và bằng cấp của Úc
được công nhận khắp nơi trên thế giới. Những kỹ năng bạn học được và những bằng
cấp bạn đạt được từ nền giáo dục và đào tạo Úc được công nhận trên toàn thế
giới và chúng sẽ mở rộng triển vọng nghề nghiệp của bạn tại quê nhà.
Tất cả các trường ở Úc buộc phải
có sự chấp nhận của chính phủ khi mở các khoá học cho sinh viên nước ngoài,
điều này không những bảo đảm duy trì các tiêu chuẩn giáo dục mà còn đảm bảo cho
các tiêu chuẩn này giữa các trường không quá cách biệt.
Chương trình phổ thông (Primary and Secondary):
1. Chương trình tiểu học
(Primary): từ 6 đến 7 năm tùy theo bang và vùng lãnh thổ
6
năm (Australian Capital Territory, New South Wales, Tasmania,
Victoria)
7 năm (Northern Territory, Queensland,
South Australia, Western Australia)
2. Chương trình
trung học (Secondary): từ 5 đến 6 năm tùy theo bang và vùng lãnh thổ
Trường phổ thông học ở Úc bao gồm
các trường công lập và tư thục với đầy đủ các loại hình: trường nội trú, trường
đạo, trường nam sinh, trường nữ sinh hoặc cả nam lẫn nữ. Tất cả các trường đều
giảng dạy các bộ môn chính là Anh văn, toán, khoa học, nghệ thuật, công nghệ và
ngôn ngữ. Ngoài ra, học sinh còn có thể theo học một số bộ môn đa dạng như
truyền thông số, nông nghiệp, thiết kế đồ họa, âm nhạc và kế toán.
Hoàn tất chương trình trung học,
học sinh sẽ được cấp Chứng nhận tốt nghiệp chương trình trung học (Senior
Secondary Certificate of Education)
|
Australian Capital Territory
(ACT)
|
ACT Year 12 Certificate
|
|
New South Wales
(NSW)
|
Higher School Certificate (HSC)
|
|
Northern Territory
(NT)
|
Northern Territory
Certificate of
Education (NTCE)
|
|
Queensland
(QLD)
|
Senior Certificate
|
|
South Australia
(SA)
|
South Australian Certificate of
Education (SACE)
|
|
Tasmania
(TAS)
|
Tasmanian Certificate of
Education (TCE)
|
|
Victoria (VIC)
|
Victorian Certificate of
Education
|
|
Western Australia
(WA)
|
WA Certificate of Education
|
Chương trình đào tạo nghề
(Certificate,/Diploma/Advanced Diploma/Vocational Graduate
Certificate/ Vocational Graduate Diploma)
Bạn có thể theo học các khóa dạy
nghề tại các trường công lập thuộc Hệ Thống Giáo Dục Cao Ðẳng và Chuyên Nghiệp (Technical
and Further Education - TAFE) hay tại các học viện tư. Bằng cấp của rất
nhiều khóa học thuộc lãnh vực dạy nghề giúp cho sinh viên được miễn trừ một số
tín chỉ nếu họ muốn tiếp tục theo đuổi các chương trình ở bậc đại học.
1. Chứng nhận
(Certificate I – IV):
Thời gian đào tạo:
· Chứng nhận I:
3 đến 6 tháng
· Chứng nhận II
&III: 6 đến 12 tháng
· Chứng nhận IV:
12 đến 18 tháng
Sau khi hoàn thành chứng nhận,
các bạn có thể tìm kiếm một công việc phù hợp hoặc học lên chương trình Cao
đẳng và Cao đẳng nâng cao để có thể học tiếp lên chương trình Đại học.
2. Chương trình đào tạo
bậc Cao đẳng (Diploma và AdvancedDiploma): các trường dạy nghề và
các trường đại học đều có cung cấp chương trình này.
· Diploma:1 - 2
năm
· Advanced
Diploma:2 – 2,5 năm
Sau khi hoàn thành bậc Cao Đẳng,
các bạn có thể học chuyển tiếp lên chương trình cử nhân tại các trường đại học
có liên kết.
3. Chương trình đào tạo
nghề sau Đại học:
· Vocational
Graduate Certificate:6 tháng
· Vocational
Graduate Diploma:1 – 1,5 năm
Chương
trình đại học:
Bằng cử nhân (Bachelor Degree
): thời gian hoàn tất chương trình cử nhân ít nhất 3 năm
Bằng cử nhân (Bachelor
(Honours) degree): thời gian học là 4 năm
Bằng cử nhân là bằng cấp Đại học
cơ bản và là bằng cấp cơ bản để theo học chuyên sâu. Sinh viên lĩnh hội mảng
kiến thức hệ thống và chặt chẽ, các nguyên tắc và khái niệm cơ bản và các kỹ
thuật hợp tác giải quyết vấn đề. Sinh viên phát triển kỹ năng học tập và thái
độ hiểu và đánh giá thông tin, khái niệm. Sinh viên cũng phát triển khả năng ôn
tập, cũng cố, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để chuẩn bị cho
sinh viên học sau đại học.
Đối với bằng cử nhân danh dự,
sinh viên phải học thêm một năm sau khi đã được cấp bằng cử nhân. Bằng cử nhân
danh dự cũng sẽ được cấp nếu sinh viên đạt kết quả vượt trội trong khóa học cử
nhân 4 năm trở lên.
Chứng chỉ sau Đại học
(Graduate Certificate/ Graduate Diploma)
Thời gian học từ 6 tháng đến 12
tháng
Chương trình đào tạo chương trình
đào tạo của khoá học chứng chỉ sau đại học chủ yếu phát triển kỹ năng cá nhân
mà sinh viên đã đạt được trong chương trình cao đẳng, đại học, hoặc nâng cao
kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên sâu.
Bằng Thạc Sĩ (Master Degree)
Thời gian hoàn tất chương trình
từ 1 đến 2 năm
Bằng Thạc sĩ tăng cường kỹ năng
nghề và chuyên sâu. Đặc trưng của bằng Thạc sĩ là bạn phải hòan thành bài
nghiên cứu hoặc học chương trình trên lớp hoặc kết hợp cả hai. Sinh viên lĩnh
hội vốn hiểu biết sâu về một mảng kiến thức cụ thể qua một bài nghiên cứu độc
lập.
Bằng Tiến Sĩ (PhD)
Thời gian hoàn tất chương trình
tiến sĩ là 3 năm
Bằng Tiến sĩ là bằng cấp cao nhất
do các trường Đại học Úc cấp. Dù là bằng cấp nghiên cứu, một vài chương trình
cũng có thể có học chương trình trên lớp. Cấp độ Tiến sĩ gồm 3 phần sau:
Bài tổng hợp tài liệu, thí
nghiệm, tiếp cận có hệ thống về một mảng kiến thức.
Một đề tài nghiên cứu đầu tiên có
kết quả đóng góp vào vốn kiến thức và hiểu biết và / hoặc vận dụng kiến thức
vào một nguyên tắc hoặc một lĩnh vực nghiên cứu về một môn học.
Một luận án quan trọng được trình
bày tốt, thể hiện mối quan hệ nghiên cứu với khung môn học hoặc lĩnh vực nghiên
cứu.
Để tìm hiểu thêm thông tin về
chương trình đào tạo của từng cấp bậc ban có thể tham khảo tại:
Có trên 700 trường đã được Bộ Lao
động, Giáo dục và Đào tạo Úc chấp thuận cho mở các khoá học có thu học phí cho
sinh viên nước ngoài. Úc là nước đầu tiên thi hành chính sách bảo vệ quyền lợi
cho sinh viên quốc tế. Khi một sinh viên quốc tế đã đóng tiền cho trường của Úc
mà trường đó không may bị buộc phải đóng cửa thì sinh viên đó được chuyển ngay
sang một trường khác có cùng ngành sinh viên đăng ký mà không phải đóng thêm
một khoản tiền nào cả.
Cung cấp các ngành nghề đa dạng
như: kinh doanh, thư ký, Anh ngữ, phổ thông cơ sở và trung học, cao đẳng, đại
học, sau đại học, tiến sỹ và một loạt các khoá học chuyên môn khác.
Điều kiện để đi du
học Úc:
Để tìm hiểu thêm thông tin chi
tiết về điều kiện để đi du học Úc các bạn có thể tham khảo tại:
-
http://www.iom.int.vn/joomla/index.php?option=com_content&task=view&id=87&Itemid=154
-
http://www.vietnam.embassy.gov.au/hnoivietnamese/ttsinhvien.html
-
http://www.immi.gov.au/students/
Về trang trước